Thương mại điện tử và hoạt động bán hàng bằng hình thức thương mại điện tử - image bí-quyết-kinh-doanh-TMĐT on https://congdongdigitalmarketing.com

Mục Lục

Thương mại điện tử là gì?

Thương mại điện tử là gì? Là quá trình tiến hành một phần hay toàn bộ hoạt động thương mại thông qua những phương tiện điện tử hiện đại. Về bản chất, thương mại điện tử giống như thương mại truyền thống thông qua khái niệm “mua bán”. Tuy nhiên, bằng các phương tiện điện tử mới, các hoạt động giao dịch, quảng bá, thậm chí là thanh toán được thực hiện nhanh chóng, hiệu quả hơn, giúp tiết kiệm chi phí và mở rộng phạm vi kinh doanh.
Có thể hình dung thương mại điện tử có các loại hình sau:
– B2B: Giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (business to business)
– B2C: Giao dịch giữa doanh nghiệp với khách hàng (business to consumer)
– B2G: Giao dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan Nhà nước – (business to government)
– C2C: Giao dịch trực tiếp giữa các cá nhân với nhau – (consumer to consumer)
– G2C: Giao dịch giữa cơ quan Nhà nước với cá nhân – (government to consumer).

Những phương tiện kỹ thuật trong thương mại điện tử

Điện thoại

điện thoại thanh toán thương mại điện tử

Trong xu hướng mới, việc tích hợp công nghệ tin học, viễn thông có thể cho ra đời những máy điện thoại di động có khả năng duyệt Web, thực hiện được các giao dịch TMĐT không dây như mua bán chứng khoán, dịch vụ ngân hàng, đặt vé xem phim, mua vé tàu…Tuy nhiên trên quan điểm kinh doanh, công cụ điện thoại có mặt hạn chế là chỉ truyền tải được âm thanh, mọi cuộc giao dịch cuối cùng vẫn phải kết thúc bằng giấy tờ, hơn nữa, chi phí giao dịch điện thoại, nhất là cước điện thoại đường dài và điện thoại nước ngoài vẫn cũn ở mức khỏ cao.

Thiết bị kỹ thuật thanh toán điện tử

Với vai trũ là một khõu vụ cựng quan trọng trong TMĐT, thanh toán điện tử (TTĐT) nhằm thực hiện cân bằng cho việc trao đổi giá trị. Thanh toán điện tử (Electronic Payment) là việc thanh toán thông qua thông điệp điện tử (Electronic Message) thay vỡ giao tay tiền mặt. Việc trả lương bằng cách chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản, trả tiền mua hàng bằng thẻ mua hàng, thẻ tín dụng…đó quen thuộc từ lõu nay thực chất đều là các dạng TTĐT. TTĐT sử dụng các máy rút tiền tự động (ATM: Automatic Teller Machine) thẻ tín dụng mua hàng (Purchasing Card), thẻ thông minh (Smart Card) là loại thẻ có gắn chip điện tử (Electronic Purse), tiền mặt Cyber (Cyber Card), các chứng từ điện tử (ví dụ như hối phiếu, giấy nhận nợ điện tử)…Việc xây dựng một hệ thống thanh toán tài chính tự động (Hệ thống các thiết bị tự động chuyển từ tài khoản này sang tài khoản khác trong hệ thống liên ngân hàng) là điều kiện tiên quyết để thực hiện thành công TMĐT tiến tới nền kinh tế số hoá.

Sử dụng hệ thống TTĐT tạo điều kiện cho việc đa dạng hoá các phương thức sử dụng tiền tệ và lưu chuyển dễ dàng ở phạm vi đa quốc gia. Tiền sử dụng là tiền điện tử không mất chi phí in ấn, kiểm đếm, giao nhận. Tốc độ lưu chuyển tiền tệ qua ngân hàng nhanh và kiểm soát được quy trỡnh rủi ro trong thanh toỏn. Về phớa người sản xuất thỡ thu được tiền nhanh chúng, rỳt ngắn chu trỡnh tỏi sản xuất trỏnh đọng vốn, tăng tốc độ lưu thông hàng hoá và tiền tệ. Người tiêu dùng có khả năng lựa chọn dễ dàng hàng hoá một cách tức thời và theo ý của mỡnh. Tuy vậy việc sử dụng hệ thống thanh toỏn tiền tự động hiện cũn khá rủi ro về vấn đề bảo mật, tính riêng tư như việc chữ ký điện tử bị rũ mật mó, cỏc mó số thụng tin cỏ nhõn (pin) thụng tin về thẻ tớn dụng bị rũ rỉ và cú thể bị liờn hệ đến từng vụ thanh toán tự động, nờn việc xõy dựng hệ thống bảo mật khắc phục cỏc mặt tồn tại đú với các công nghệ tiên tiến hiện đại nhất mới giúp TMĐT phát triển.

Mạng nội bộ và mạng ngoại bộ

Mạng nội bộ (Intranet) là toàn bộ mạng thông tin của một công ty cơ quan và các liên lạc mọi kiểu giữa các liên lạc di động. Theo nghĩa hẹp, đú là mạng kết nối nhiều mỏy tớnh ở gần nhau (gọi là mạng cục bộ: Local- Area Network hay là LAN); hoặc nối kết trong một khu vực rộng lớn hơn (Gọi là mạng diện rộng: Wide Area Netword hay WAN) Mạng ngoại bộ hay liên mạng nội bộ (Extranet) là hai hay nhiều mạng nối kết với nhau tạo ra một cộng đồng điện tử liên công ty (Enterprise Electronic Community). Các mạng nội bộ và ngoại bộ đều được xây dựng trên nền tảng công nghệ giao thức chung TCP/IP, Vỡ vậy chỳng cú thể kết nối được với Internet. Xây dựng một mạng nội bộ công ty, là chúng ta đang điện tử hoá quá trỡnh kinh doanh, xõy dựng một hệ thống quản trị và thực hiện cụng việc một cỏch hiệu quả hơn.

Internet và Web

Internet là mạng cho các mạng máy tính. Một máy tính có địa chỉ Internet trước tiên được nối vào mạng LAN, rồi đến mạng WAN (Với vai trũ như các SUBNET) rồi vào Backbone (trung tâm của các đường nối kết và các phần cứng nối kết dùng để truyền dữ liệu với tốc độ cao) như vậy là máy tính đó đó giao tiếp với Internet. Thụng qua Internet, thụng tin được trao đổi với các máy tính các mạng với nhau. Các nối kết này được xây dựng trên cơ sở giao chuẩn TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol): TCP giữ vai trũ đảm bảo việc truyền gửi chính xác dữ liệu từ người sử dụng tới máy chủ (Serve) ở nút mạng. IP đảm nhận việc chuyển các gói dữ liệu (Packet of Data) từ nút nối mạng này sang nút nối mạng khác theo địa chỉ Internet (IP number: Địa chỉ 4 byte đó đăng ký khi nối máy vào Internet cú dạng xx.xx.xx.xx thập phõn thỡ sẽ cũn số trong dóy số từ 1 đến 255);

Cụng nghệ Web (World Wide Web hay cũn ký hiệu là WWW) là cụng nghệ sử dụng cỏc liờn kết siờu văn bản (Hyperlink, Hypertext) tạo ra các văn bản chứa nhiều tham chiếu tới các văn bản khác, cho phép người sử dụng chuyển từ một cơ sở dữ liệu này sang một cơ sở dữ liệu khác, bằng cách đó mà truy nhập vào các thông tin thuộc các chủ đề khác nhau và dưới nhiều hỡnh thức khỏc nhau như: văn bản, đồ hoạ, âm thanh, phim…Như vậy Web được hiểu là một công cụ hay nói đúng hơn là một dịch vụ thông tin toàn cầu của Internet nhằm cung cấp những dữ liệu thụng tin viết bằng ngụn ngữ HTML (Hyperlink Markup Language- Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản) hoặc các ngôn ngữ khác được kết hợp với HTML và truyền đến mọi nơi trên cơ sở các giao thức chuẩn quốc tế như: HTTP (Hypertext Tranfer Protocol- Giao thức chuẩn truyền tệp), POP (Giao thức truyền thư tín), SMTP (Simple Massage Tranfer Protocol- Giao thức truyền thông điệp đơn giản), NNTP (Net News Tranfer Protocol- giao thức truyền tin qua mạng) cho phép những người sử dụng mạng thảo luận xung quanh một hoặc nhiều vấn đề cùng quan tâm). Tuy mới ra đời nhưng Web lại phát triển mạnh mẽ nhất, nhanh nhất, tạo nên một tiềm năng lớn trong việc phổ biến thông tin toàn cầu.

Các hình thức hoạt động của thương mại điện tử

Thư điện tử (Electronic Mail: Email)

Thông tin được sử dụng là thông tin “phi cấu trúc” (Unstructured Form), nghĩa là thông tin không phải tuân thủ một cấu trúc đó thoả thuận hoặc đó định sẵn. Email thường được sử dụng là một phương tiện trao đổi thông tin giữa các cá nhân, các công ty, các tổ chức…với một thời gian ngắn nhất, chi phí rẻ nhất, có thể sử dụng mọi lúc, đến được mọi nơi trên thế giới.

Thanh toán điện tử (Electronic Payment)

Như đó núi ở trờn, TTĐT là quá trỡnh thanh toỏn dựa trờn quỏ trỡnh thanh toán tài chính tự động mà ở đó diễn ra sự trao đổi các thông điệp điện tử với chức năng là tiền tệ, thể hiện giá trị của một cuộc giao dịch. Thể hiện ở một số hỡnh thức sau:

*Trao đổi dữ liệu điện tử tài chính (Financial Electronic Data Interchange hay FEDI) Chuyên phục vụ cho TTĐT giữa các công ty giao dịch với nhau bằng điện tử.

*Tiền mặt Internet (Internet Carh) Tiền mặt được mua từ nơi phát hành (ngân hàng hoặc một tổ chức tín dụng) sau đó được chuyển tự do sang các đồng tiền khác thông qua Internet, sử dụng trên phạm vi toàn thế giới và tất cả đều được thực hiện bằng kỹ thuật số hoá. Hơn nữa, nó có thể dùng để thanh toán những món hàng rất nhỏ, do chi phí giao dịch mua hàng và chi phí chuyển tiền rất thấp, nó không đũi hỏi một quy chế được thoả thuận từ trước, có thể tiến hành giữa hai người, hai công ty bất kỳ hoặc các thanh toán vô danh.

Thẻ thụng minh (Smart Card) là loại thẻ giống như thẻ tín dụng, tuy nhiên mặt sau của thẻ là một loại chíp máy tính điện tử có bộ nhớ nhỏ để lưu trữ tiền số hoá, tiền ấy chỉ được chi trả khi người sử dụng và thông điệp được xác định là đúng

Giao dịch ngõn hàng số hoỏ (Digital Banking), và giao dịch chứng khoỏn số hoỏ (Digital Securities Trading) Hệ thống TTĐT của ngân hàng là một đại hệ thống, gồm nhiều tiểu hệ thống:

-Thanh toán giữa ngân hàng với khách hàng (Qua điện thoại, tại các điểm bán lẻ, các kiot, giao dịch cá nhân tại các nhà giao dịch tại trụ sở khách hàng, giao dịch qua Internet, chuyển tiền điện tử, thẻ tín dụng…)

-Thanh toán giữa ngân hàng với đại lý thanh toỏn (nhà hàng, siờu thị)

-Thanh toỏn trong nội bộ hệ thống ngõn hàng

-Thanh toỏn giữa hệ thống ngõn hàng này với hệ thống ngõn hàng khỏc (thanh toỏn liờn ngõn hàng)

Trao đổi dữ liệu điện tử (Electronic Data Interchange: EDI)

Trao đổi dữ liêu điện tử dưới dạng “Có cấu trúc” (Structured Form) từ máy tính điện tử này sang máy tính điện tử khác, giữa công ty hay tổ chức đó thoả thuận buụn bỏn với nhau theo cỏch này một cỏch tự động mà không cần có sự can thiệp của con người (Gọi là dữ liệu có cấu trúc, vỡ cỏc bờn đối tác phải thoả thuận từ trước khuôn dạng cấu trúc của các thông tin). EDI được sử dụng từ trước khi có Internet, trước tiên người ta dùng mạng giá trị giá tăng (Value Added Network: VAN) để liên kết các đối tác EDI với nhau: Cốt lừi của VAN là một hệ thống thư tín điện tử cho phép các máy tính điện tử liên lạc được với nhau và hoạt động như một phương tiện lưu trữ và tỡm gọi. Khi kết nối vào VAN một doanh nghiệp sẽ có thể liên lạc được với rất nhiều máy tính điện tử nằm ở mọi nơi trên thế giới. Ngày nay, VAN được xây dựng chủ yếu trên nền Internet.

Giao gửi số dung liệu (Digital Content Delivery)

Dung liệu (Content) là các hàng hoá mà cái người ta cần nói đến là nội dung của nó (hay nói cách khác là nội dung hàng hoá mà không phải bản thân vật mang nội dung đó) Ví dụ: Tin tức sách báo, nhạc, phim ảnh, các chương trỡnh truyền hỡnh, phỏt thanh, phần mềm, cỏc dịch vụ tư vấn, vé máy bay, hợp đồng bảo hiểm…Xuất bản điện tử (Electronic Publishing) hay (Web Publishing) là việc đưa các tờ báo, các tư liệu công ty, các Catalog hoặc các thông tin về sản phẩm hay các hỡnh thức khỏc tương tự lên trên mạng Internet. Trước kia, dung liệu được giao dưới dạng hiện vật (Physical Form) bằng cách ghi vào đĩa từ, băng, in thành sách báo, văn bản đóng gúi bao bỡ rồi sau đó chuyển đến địa điểm phân phối, đến tay người sử dụng…Ngày nay, dung liệu được số hoá và truyền gửi qua mạng, gọi là giao gửi số hoá.

Hoạt động bán hàng bằng hình thức thương mại điện tử

Hoạt động bán hàng bằng hỡnh thức TMĐT cũng như thương mại truyền thống bao gồm:

-Nghiên cứu thị trường

-Vấn đề trung gian và hoạt động phân phối

-Vấn đề quảng cáo và xúc tiến bán hàng

-Tổ chức nghiệp vụ bỏn hàng

-Đánh giá kết quả

Tuy nhiên, TMĐT vẫn chứa trong nó đặc thù so với thương mại truyền thống: khả năng tạo ra một cửa hàng ảo (Virtual store) trên Internet ngày càng giống như thật, với thời gian thật. Nó được hoạt động 24/24 giờ trong một ngày, 7/7 ngày trong 1 tuần, 365/365 ngày trong 1 năm, không có ngày nghỉ (Death of Time). Có khả năng đến mọi nơi, khoảng cách địa lý khụng bị ràng buộc trong TMĐT (Death of Distance). Khụng cần phải tiến hành giao dịch qua trung gian (Death of Intermediary), khách hàng và nhà cung cấp có thể giao dịch trực tiếp. Tạo một kênh marketing trực tuyến (Online Marketing), đồng thời có thể thực hiện thống kê trực tuyến. TMĐT đặc biệt thích hợp với việc cung cấp hàng trực tuyến đối với một số dung liệu (Hàng hoá đặc biệt), hay dịch vụ như phim ảnh, âm nhạc, sách điện tử, phần mềm, tư vấn…Yếu tố quyết định sự thành công trong nền kinh tế mạng không thuộc về các công ty lớn, giàu mạnh về tiềm lực kinh tế mà lại phụ thuộc các công ty Dot.com đó có khả năng thay đổi một cách linh hoạt và thích ứng với sự biến đổi của nền kinh tế ảo (Công ty phải đạt tính nhạy cảm cao). Vai trũ của cỏc tổ chức quốc tế, cỏc hiệp hội xuyờn quốc gia, cỏc cụng ty xuyờn quốc gia ngày càng cú vai trũ quan trọng trong nền kinh tế mới.

Tất nhiên, TMĐT không chỉ thuần tuý đem lại lợi ích cho hoạt động bán hàng của doanh nghiệp. Trong quỏ trỡnh nghiờn cứu chỳng ta sẽ chỉ ra những bất lợi và những lưu ý cần thiết đối với các doanh nghiệp

Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of